Powered by Blogger.

IPV6 - BÀI SỐ 3: ĐỊNH TUYẾN TĨNH VỚI IPV6

Trong các bài viết trước chúng ta đã cùng nhau trao đổi về những đặc điểm khái quát của địa chỉ IPv6 cũng như của giao thức Neighbor Discovery Protocol – một giao thức nền tảng được sử dụng trong công nghệ IPv6. Bắt đầu từ bài viết tuần này, chúng ta sẽ cùng khảo sát các kỹ thuật định tuyến khi được sử dụng trên nền IPv6 với kỹ thuật đầu tiên được xem xét là kỹ thuật định tuyến tĩnh.

Như thường lệ, để nắm bắt vấn đề một cách trực quan, chúng ta cùng tìm hiểu thông qua một bài lab ví dụ.

SƠ ĐỒ


Hình 1 – Sơ đồ bài lab ví dụ.

MÔ TẢ

         · Sơ đồ lab được sử dụng để khảo sát gồm 4 router R1, R2, R3 và ISP. Trong đó R1, R2 và R3 đóng vai trò các router chi nhánh của một doanh nghiệp. Các router của doanh nghiệp này được đấu nối qua một đám mây Frame – relay với các đường PVC được cấp phát như hình vẽ. Trên mạng của doanh nghiệp này, chúng ta thực hiện triển khai giải pháp IPv6 thay cho IPv4 truyền thống. Quy hoạch IPv6 trên các interface của các router được chỉ ra trên hình 1.
Router ISP đóng vai trò là gateway của ISP cung cấp đường đi Internet cho doanh nghiệp đang xét. Chúng ta sử dụng loopback 0 của router ISP để giả lập một subnet IPv6 trên Internet.
         · Đám mây Frame – relay có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một router được cấu hình chức năng Frame – relay switch. Trong bài lab này, người viết sử dụng một router để làm Frame – relay switch với các cổng giao tiếp đấu nối xuống các router R1, R2 và R3 được chỉ ra như hình vẽ.

THỰC HIỆN

BƯỚC 1: ĐẶT ĐỊA CHỈ THUỘC DẢI GLOBAL UNICAST

         · Trên interface loopback 0 của router ISP và trên link serial point – to – point đấu nối giữa R1 và R3 thực hiện đặt các địa chỉ Global unicast theo quy hoạch IP được chỉ ra trên hình 1.
         · Kiểm tra rằng R1 và R3 , R1 và ISP có thể sử dụng các địa chỉ IPv6 đã gán để đi đến nhau được.

CẤU HÌNH

Trên ISP:
ISP(config)#interface lo 0
ISP(config-if)#ipv6 address 2001:4::4/64
ISP(config-if)#exit
ISP(config)#interface f0/0
ISP(config-if)#no shutdown
ISP(config-if)#ipv6 address 2001:14::4/64
ISP(config-if)#exit
Trên R1:
R1(config)#interface s0/1/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#ipv6 address 2001:13::1/64
R1(config-if)#exit
Trên R3:
R3(config)#interface s0/1/0
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#ipv6 address 2001:13::3/64
R3(config-if)#exit

KIỂM TRA

Sau khi đặt xong các địa chỉ IPv6 trên các cổng của router theo như yêu cầu, chúng ta thực hiện ping kiểm tra để chắc chắn rằng các link đặt các địa chỉ này đã thông suốt IP:
R1#ping 2001:13::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 2001:13::3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 8/18/28 ms
R1#ping 2001:14::4
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 2001:14::4, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 16/43/104 ms
Nhắc lại rằng các địa chỉ Global Unicast là các địa chỉ thuộc dải 2000::/3 (có 3 bit đầu là “001”). Các địa chỉ Global Unicast của IPv6 tương đương với dải IP Public của không gian IPv4, là loại địa chỉ được sử dụng trên quy mô toàn cầu và có thể truy nhập đến được từ mọi nơi trên Internet.

BƯỚC 2: CẤU HÌNH FRAME – RELAY SWITCH

         · Thực hiện cấu hình router FRSW thực hiện chức năng Frame – relay switch cung cấp các đường đấu nối PVC giữa R1, R2 và R3 như hình vẽ.

CẤU HÌNH

FRSW(config)#frame-relay switching
FRSW(config)#interface s0/1/0
FRSW(config-if)#no shutdown
FRSW(config-if)#encapsulation frame-relay
FRSW(config-if)#frame-relay intf-type dce
FRSW(config-if)#frame-relay route 102 interface s0/2/0 201
FRSW(config-if)#frame-relay route 103 interface s0/3/0 301
FRSW(config-if)#exit
FRSW(config)#interface s0/2/0
FRSW(config-if)#no shutdown
FRSW(config-if)#encapsulation frame-relay
FRSW(config-if)#frame-relay intf-type dce
FRSW(config-if)#frame-relay route 201 interface s0/1/0 102
FRSW(config-if)#exit
FRSW(config)#interface s0/3/0
FRSW(config-if)#no shutdown
FRSW(config-if)#encapsulation frame-relay
FRSW(config-if)#frame-relay intf-type dce
FRSW(config-if)#frame-relay route 301 interface s0/1/0 103
FRSW(config-if)#exit
FRSW(config)#

KIỂM TRA

Chúng ta thực hiện kiểm tra rằng các đường PVC đã được cấu hình trên Frame – relay switch đúng theo yêu cầu:
FRSW#show frame-relay route
Input Intf Input Dlci Output Intf Output Dlci Status
Serial0/1/0 102 Serial0/2/0 201 inactive
Serial0/1/0 103 Serial0/3/0 301 inactive
Serial0/2/0 201 Serial0/1/0 102 inactive
Serial0/3/0 301 Serial0/1/0 103 inactive
Sau khi thực hiện xong các đường PVC đấu nối giữa các router R1, R2, R3, chúng ta chuyển qua bước tiếp theo.

BƯỚC 3: CẤU HÌNH CÁC ĐỊA CHỈ UNIQUE LOCAL

         · Thực hiện cấu hình các địa chỉ Unique local trên các cổng của các router như được chỉ ra trên hình 1.
         · Các router R1, R2 và R3 sử dụng các PVC Frame – relay như một môi trường multi – access. Subnet được sử dụng trên môi trường này là FC00:123::/64, trong đó địa chỉ đặt trên Rn sẽ là FC00:123::n/64, với n là số hiệu của router.
         · Các interface loopback của các router R1, R2 và R3 sử dụng địa chỉ IPv6 với định dạng FC00:Y::Y/64, trong đó Y là số hiệu của router.

CẤU HÌNH

Trên các interface loopback:
R1(config)#interface lo 0
R1(config-if)#ipv6 address fc00:1::1/64
R1(config-if)#exit
R2(config)#interface lo 0
R2(config-if)#ipv6 address fc00:2::2/64
R2(config-if)#exit
R3(config)#interface lo 0
R3(config-if)#ipv6 address fc00:3::3/64
R3(config-if)#exit
Trên các cổng Frame – relay:
R1(config)#interface s0/0/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#encapsulation frame-relay
R1(config-if)#ipv6 address fc00:123::1/64
R1(config-if)#frame-relay map ipv6 fc00:123::2 102 broadcast
R1(config-if)#frame-relay map ipv6 fc00:123::3 103 broadcast
R1(config-if)#exit
R2(config)#interface s0/0/0
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#encapsulation frame-relay
R2(config-if)#ipv6 address fc00:123::2/64
R2(config-if)#frame-relay map ipv6 fc00:123::1 201 broadcast
R2(config-if)#frame-relay map ipv6 fc00:123::3 201 
R2(config-if)#exit
R3(config)#interface s0/0/0
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#encapsulation frame-relay
R3(config-if)#ipv6 address fc00:123::3/64
R3(config-if)#frame-relay map ipv6 fc00:123::1 301 broadcast
R3(config-if)#frame-relay map ipv6 fc00:123::2 301 
R3(config-if)#exit

GHI CHÚ

Trong bài viết đầu tiên của chuỗi bài viết, chúng ta đã giới thiệu về dải địa chỉ FC00::/7. Dải này được gọi là dải Unique local, tương đương với dải IP Private bên IPv4: chỉ được sử dụng trong nội bộ mạng doanh nghiệp và được quyền sử dụng đi sử dụng lại từ mạng này qua mạng khác. Dải địa chỉ này cho phép người quản trị gán các địa chỉ IP tách biệt và độc lập với không gian IP Global trên mạng của mình, từ đó tăng tính tự quản cho hoạt động quản trị.
Việc đặt IPv6 trên các interface loopback không có gì đặc biệt, chúng ta sử dụng các lệnh gán tĩnh thông thường.
Với các cổng Frame – relay, vì các PVC được sử dụng như một môi trường multi access nên ta cần phải thực hiện map các địa chỉ IPv6 vào các PVC để đảm bảo thông suốt kết nối trên môi trường Frame – relay. Câu lệnh map tĩnh IP – DLCI dùng cho IPv6 là:
R(config-if)#frame-relay map ipv6 Địa_chỉ_IPv6_đầu_xa DLCI_đầu_gần [broadcast]
Ta lưu ý rằng, với triển khai IPv6 qua môi trường Frame – relay dạng multi access, chúng ta bắt buộc phải cấu hình map tĩnh vì chúng ta không có cơ chế inverse ARP cho tương quan IPv6 – DLCI như với IPv4.

KIỂM TRA

Bảng map Frame – relay trên các router:
R1#show frame-relay map
Serial0/0/0 (up): ipv6 FC00:123::2 dlci 102(0x66,0x1860), static,
 broadcast,
 CISCO, status defined, active
Serial0/0/0 (up): ipv6 FC00:123::3 dlci 103(0x67,0x1870), static,
 broadcast,
 CISCO, status defined, active
R2#show frame-relay map
Serial0/0/0 (up): ipv6 FC00:123::1 dlci 201(0xC9,0x3090), static,
 broadcast,
 CISCO, status defined, active
Serial0/0/0 (up): ipv6 FC00:123::3 dlci 201(0xC9,0x3090), static,
 CISCO, status defined, active
R3#show frame-relay map
Serial0/0/0 (up): ipv6 FC00:123::1 dlci 301(0x12D,0x48D0), static,
 broadcast,
 CISCO, status defined, active
Serial0/0/0 (up): ipv6 FC00:123::2 dlci 301(0x12D,0x48D0), static,
 CISCO, status defined, active
Ta thấy rằng các router đã hiển thị đầy đủ các entry map IPv6 – DLCI trên bảng map.
Chúng ta kiểm tra rằng các địa chỉ IPv6 trên môi trường Frame – relay đã đi đến nhau được:
R1#ping fc00:123::2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:123::2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 44/64/88 ms

R1#ping fc00:123::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:123::3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 40/58/84 ms
R2#ping fc00:123::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:123::3, timeout is 2 seconds:
.....
Success rate is 0 percent (0/5)
Chúng ta thấy rằng R1 – R2, R1 – R3 đã đi đến nhau được, tuy nhiên R2 và R3 vẫn chưa đi đến được nhau dù rằng chúng sử dụng các địa chỉ IP cùng mạng và đã thực hiện map các địa chỉ của nhau vào bảng Frame – relay map. Để khắc phục vấn đề này, chúng ta cần bật định tuyến IPv6 trên router R1 – là router Hub của mô hình Hub – and – Spoke đang được sử dụng ở trên:
R1(config)#ipv6 unicast-routing
Chúng ta kiểm tra lại rằng R2 và R3 đã đi đến nhau được:
R2#ping fc00:123::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:123::3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 76/128/156 ms

BƯỚC 3: CẤU HÌNH STATIC ROUTE

         · Cấu hình static route đảm bảo mọi địa chỉ trong mạng doanh nghiệp R1 – R2 – R3 đi đến nhau được.
         · R1 thực hiện chỉ default – route về ISP, đảm bảo các địa chỉ Global trên sơ đồ thấy nhau.
         · R1 và R3 thực hiện cơ chế dự phòng đảm bảo đường link serial nối trực tiếp giữa R1 và R3 chỉ được sử dụng để chuyển dữ liệu giữa hai loopback của chúng trong trường hợp kết nối Frame – relay down.

CẤU HÌNH

Cấu hình định tuyến tĩnh trên R1, R2 và R3 đảm bảo mọi địa chỉ thuộc về mạng nội bộ doanh nghiệp thấy nhau:
R1(config)#ipv6 route fc00:2::/64 fc00:123::2
R1(config)#ipv6 route fc00:3::/64 s0/0/0 fc00:123::3
R2(config)#ipv6 unicast-routing
R2(config)#ipv6 route fc00:1::/64 fc00:123::1
R2(config)#ipv6 route fc00:3::/64 fc00:123::3
R2(config)#ipv6 route 2001:13::/64 fc00:123::1
R3(config)#ipv6 unicast-routing
R3(config)#ipv6 route fc00:1::/64 s0/0/0 fc00:123::1
R1 chỉ default – route về ISP:
R1(config)#ipv6 route ::/0 2001:14::4
Các router khác cũng thực hiện chỉ default – route về R1 để phục vụ cho việc đi Internet khi cần thiết:
R2(config)#ipv6 route ::/0 fc00:123::1
R3(config)#ipv6 route ::/0 fc00:123::1
Vì subnet 2001:13::/64 trên kết nối serial point – to – point giữa R1 và R3 là một dải Global nên ISP sẽ có route đi về subnet này. Ta cấu hình một route tĩnh trên ISP để thể hiện điều này:
ISP(config)#ipv6 route 2001:13::/64 2001:14::1
Cuối cùng, để thực hiện thao tác dự phòng theo yêu cầu, chúng ta cấu hình các static route cho các subnet loopback 0 trên R1 và R3 chỉ đường theo lối serial point – to – point  với giá trị AD cao hơn AD của các static route đã cấu hình trước đó:
R1(config)#ipv6 route fc00:3::/64 2001:13::3 10
R3(config)#ipv6 route fc00:1::/64 2001:13::1 10

GHI CHÚ

Để cấu hình static route với IPv6, chúng ta sử dụng câu lệnh:
R(config)#ipv6 route Destination_network {Output_interface | IP_next_hop}
Về mặt cấu trúc, câu lệnh này hoàn toàn giống với câu lệnh cấu hình static route với IPv4, chỉ có khác biệt là từ khóa “ipv6” được sử dụng thay cho từ khóa “ip” cũng như các địa chỉ được sử dụng trong câu lệnh là các địa chỉ IPv6.
Tương tự như với IPv4, chúng ta cũng có thể thay đổi giá trị AD của static route để thực hiện các thao tác dự phòng. Mặc định static route có giá trị AD bằng 0 hoặc bằng 1.

KIỂM TRA

Chúng ta thực hiện kiểm tra bảng định tuyến của các router:
R1#show ipv6 route static
IPv6 Routing Table - 13 entries
Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, R - RIP, B - BGP
 U - Per-user Static route
 I1 - ISIS L1, I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary
 O - OSPF intra, OI - OSPF inter, OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2
 ON1 - OSPF NSSA ext 1, ON2 - OSPF NSSA ext 2
S ::/0 [1/0]
 via 2001:14::4
S FC00:2::/64 [1/0]
 via FC00:123::2
S FC00:3::/64 [1/0]
 via FC00:123::3 , Serial0/0/0
R2#show ipv6 route static
IPv6 Routing Table - 10 entries
Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, R - RIP, B - BGP
 U - Per-user Static route
 I1 - ISIS L1, I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary
 O - OSPF intra, OI - OSPF inter, OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2
 ON1 - OSPF NSSA ext 1, ON2 - OSPF NSSA ext 2
S ::/0 [1/0]
 via FC00:123::1
S 2001:13::/64 [1/0]
 via FC00:123::1
S FC00:1::/64 [1/0]
 via FC00:123::1
S FC00:3::/64 [1/0]
 via FC00:123::3
R3#show ipv6 route static
IPv6 Routing Table - 10 entries
Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, R - RIP, B - BGP
 U - Per-user Static route
 I1 - ISIS L1, I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary
 O - OSPF intra, OI - OSPF inter, OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2
 ON1 - OSPF NSSA ext 1, ON2 - OSPF NSSA ext 2
S ::/0 [1/0]
 via FC00:123::1
S FC00:1::/64 [1/0]
 via FC00:123::1, Serial0/0/0
ISP#show ipv6 route static
IPv6 Routing Table - 7 entries
Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, R - RIP, B - BGP
 U - Per-user Static route
 I1 - ISIS L1, I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary
 O - OSPF intra, OI - OSPF inter, OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2
 ON1 - OSPF NSSA ext 1, ON2 - OSPF NSSA ext 2
S 2001:13::/64 [1/0]
 via 2001:14::1
Kết quả show chỉ ra rằng các subnet đã hiện ra đầy đủ trong bảng định tuyến của các router.
Ta thực hiện ping kiểm tra rằng các địa chỉ Unique – local trên các loopback đã thấy được nhau:
R1#ping fc00:2::2 source fc00:1::1
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:2::2, timeout is 2 seconds:
Packet sent with a source address of FC00:1::1
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 40/64/92 ms
R1#ping fc00:3::3 source fc00:1::1
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:3::3, timeout is 2 seconds:
Packet sent with a source address of FC00:1::1
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 36/59/96 ms
R2#ping fc00:3::3 source fc00:2::2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:3::3, timeout is 2 seconds:
Packet sent with a source address of FC00:2::2
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 76/131/192 ms
Địa chỉ Global trên R3 có thể đi đến được các địa chỉ Global khác ở bên ngoài:
R3#ping 2001:4::4 source 2001:13::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 2001:4::4, timeout is 2 seconds:
Packet sent with a source address of 2001:13::3
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 48/62/100 ms
R3#ping 2001:14::1 source 2001:13::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 2001:14::1, timeout is 2 seconds:
Packet sent with a source address of 2001:13::3
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 16/49/76 ms
R3#ping 2001:14::4 source 2001:13::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 2001:14::4, timeout is 2 seconds:
Packet sent with a source address of 2001:13::3
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 48/60/80 ms
Ta kiểm tra vấn đề dự phòng.
Bình thường R1 đi đến loopback 0 của R3 theo link Frame – relay:
R1#show ipv6 route static
IPv6 Routing Table - 13 entries
Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, R - RIP, B - BGP
 U - Per-user Static route
 I1 - ISIS L1, I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary
 O - OSPF intra, OI - OSPF inter, OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2
 ON1 - OSPF NSSA ext 1, ON2 - OSPF NSSA ext 2
S ::/0 [1/0]
 via 2001:14::4
S FC00:2::/64 [1/0]
 via FC00:123::2
S FC00:3::/64 [1/0]
 via FC00:123::3, Serial0/0/0 
Chúng ta thực hiện shutdown cổng Frame – relay:
R1(config)#interface s0/0/0
R1(config-if)#shutdown
R1#
*Mar 1 02:15:56.755: %LINK-5-CHANGED: Interface Serial0/0/0, changed state to administratively down
*Mar 1 02:15:57.755: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Serial0/0/0, changed state to down
R1 đã chuyển lại route đi đến loopback 0 của R3 theo hướng link point – to – point:
R1#show ipv6 route static
IPv6 Routing Table - 11 entries
Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, R - RIP, B - BGP
 U - Per-user Static route
 I1 - ISIS L1, I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary
 O - OSPF intra, OI - OSPF inter, OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2
 ON1 - OSPF NSSA ext 1, ON2 - OSPF NSSA ext 2
S ::/0 [1/0]
  via 2001:14::4
S FC00:2::/64 [1/0]
 via FC00:123::2
S FC00:3::/64 [10/0]
 via 2001:13::3
R1#ping fc00:3::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:3::3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 12/20/32 ms
Chúng ta thực hiện no shutdown cổng S0/0/0 trở lại:
R1(config)#interface s0/0/0 
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#
*Mar 1 02:24:27.463: %LINK-3-UPDOWN: Interface Serial0/0/0, changed state to up
*Mar 1 02:24:28.463: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Serial0/0/0, changed state to up
Kiểm tra bảng định tuyến ta thấy rằng R1 đã chuyển đường đi trở lại như cũ:
R1#show ipv6 route static
IPv6 Routing Table - 13 entries
Codes: C - Connected, L - Local, S - Static, R - RIP, B - BGP
 U - Per-user Static route
 I1 - ISIS L1, I2 - ISIS L2, IA - ISIS interarea, IS - ISIS summary
 O - OSPF intra, OI - OSPF inter, OE1 - OSPF ext 1, OE2 - OSPF ext 2
 ON1 - OSPF NSSA ext 1, ON2 - OSPF NSSA ext 2
S ::/0 [1/0]
 via 2001:14::4
S FC00:2::/64 [1/0]
 via FC00:123::2
S FC00:3::/64 [1/0]
 via FC00:123::3, Serial0/0/0
R1#ping fc00:3::3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to FC00:3::3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 36/60/72 ms
Như vậy hoạt động dự phòng đã được thực hiện.
Ta có thể thực hiện kiểm tra tương tự bên phía R3.
Trên đây chúng ta đã thực hiện cấu hình một sơ đồ lab hoàn toàn sử dụng IPv6 và triển khai định tuyến tĩnh cho sơ đồ này.
Trong các bài viết tới, chúng ta sẽ cùng nhau khảo sát việc sử dụng các kỹ thuật định tuyến khác trên nền IPv6.
Cảm ơn các bạn!
Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo!
Nguồn : http://www.ntps.edu.vn/
Bài gốc : http://www.ntps.edu.vn/blog/155-ipv6-bai-so-3-dinh-tuyen-tinh-voi-ipv6
    Blogger Comment
    Facebook Comment